* Mua hoặc thuê tên miền dothi.congtytuvanluat.net, vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)


Bảng giá nhóm đất phi nông nghiệp, bao gồm.


– Bảng giá đất xây dựng trụ sở cơ quan (bao gồm: đất sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở hoặc văn phòng làm việc của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội).

– Bảng giá đất xây dựng công trình sự nghiệp (bao gồm: đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa;

Dất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội; đất xây dựng cơ sở y tế; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo; đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao; đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ; đất xây dựng cơ sở ngoại giao và đất xây dựng trụ sở công trình sự nghiệp khác).

– Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đô thị (bao gồm: đất sử dụng xây dựng các cơ sở kinh doanh, dịch vụ, thương mại và các công trình khác phục vụ cho kinh doanh, dịch vụ, thương mại (kể cả trụ sở, văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế)).

– Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đô thị (bao gồm: đất khu công nghiệp; đất cụm công nghiệp; đất khu chế xuất; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm).

– Bảng giá đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh (bao gồm: đất giao thông; đất thủy lợi; đất có di tích lịch sử – văn hóa; đất danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng; đất khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác).

– Bảng giá đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng có kinh doanh và không kinh doanh.

– Bảng giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản.

– Bảng giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản.

– Bảng giá đất phi nông nghiệp khác (bao gồm: đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở).

c) Bảng giá nhóm đất chưa sử dụng: là đất chưa được đưa vào sử dụng cho các mục đích theo quy định của Luật Đất đai, bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây.

Nội dung giải thích cách xác định loại đất quy định tại Điểm a, b và c Khoản 1 Điều này được thực hiện theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê.




2. Một số quy định về xác định giá đất cụ thể

a) Đường hoặc lối đi công cộng (kể cả lối đi tự mở) do Nhà nước, tổ chức hoặc nhân dân đầu tư (gọi chung là đường).

b) Trường hợp đường có hành lang an toàn đường bộ (viết tắt là HLATĐB) thì vị trí áp giá được xác định từ HLATĐB. Trường hợp đường chưa có HLATĐB thì vị trí áp giá được xác định từ mép đường.

Thửa đất cách HLATĐB được dùng cho các trường hợp thửa đất cách HLATĐB hoặc mép đường.

c) Cự ly cách HLATĐB được xác định theo đường đi bộ đến thửa đất.

d) Trường hợp thửa đất nằm trên nhiều vị trí đất thì phân ra từng vị trí đất để áp giá.

đ) Trường hợp thửa đất có hình thể đặc biệt (ví dụ như hình cổ chai, hình chữ T ngược, hình chữ L): giá đất vị trí 1 chỉ áp dụng đối với phần diện tích có cạnh tiếp giáp trực tiếp với HLATĐB chiếu vuông góc với đường phân định giữa vị trí 1 và vị trí 2. Phần diện tích còn lại thuộc phạm vi vị trí 1 được áp theo giá đất trung bình cộng của vị trí 1 và vị trí 2.

e) Trường hợp khi xác định giá đất nông nghiệp thuộc các tuyến đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường dưới 4 mét (chưa có tên trong các phụ lục) thì nhân với hệ số 0,8.

g) Giá đất đối với các loại đất có thời hạn sử dụng đất trong Quy định này được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là đất là 70 năm. Trường hợp thời gian sử dụng đất dưới 70 năm thì giá đất của thời hạn sử dụng đất dưới 70 năm được xác định theo công thức:

Giá đất tính theo công thức trên không áp dụng đối với các trường hợp: xác định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm; xác định giá trị quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất. Các trường hợp này vẫn áp dụng theo giá đất của thời hạn 70 năm.

h) Giá đất ở và đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng trong Quy định này được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là lâu dài.

i) Nguyên tắc xác định giá đất cụ thể khi áp giá các thửa đất.

– Thửa đất có cạnh tiếp giáp với đường nào thì thửa đất đó được áp theo giá đất của đường đó. Trường hợp thửa đất tiếp giáp với các đường hoặc lối đi công cộng thông ra nhiều đường có loại đường phố hoặc loại khu vực khác nhau thì thửa đất đó được áp giá căn cứ theo bề rộng của mặt đường hoặc lối đi công cộng và loại đường phố hoặc loại khu vực của tuyến đường gần nhất (đã được phân loại đường hoặc phân loại khu vực và đặt tên trong các phụ lục).

– Thửa đất có cạnh tiếp giáp với nhiều đường thì thửa đất đó được áp theo đường mà khi áp giá có tổng giá trị đất cao nhất.

– Thửa đất không tiếp giáp với các đường nhưng có lối đi bộ vào thửa đất và thông ra nhiều đường thì nguyên tắc áp giá theo đường có cự ly đi bộ gần nhất đến thửa đất.

3. Phân loại khu vực, loại đường phố và vị trí

a) Đối với nhóm đất nông nghiệp.

– Khu vực 1 (KV1): bao gồm

+ Đất trên địa bàn các xã và nằm ven trục đường giao thông do Trung ương (QL) và tỉnh (ĐT) quản lý;

+ Đất trên các trục đường giao thông trên địa bàn các phường, thị trấn, đầu mối giao thông, khu thương mại, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch, khu dân cư mới.

– Khu vực 2 (KV2): là đất trên địa bàn các xã và nằm ven các trục đường hoặc lối đi công cộng.

– Vị trí 1: Thửa đất tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 100 mét.

– Vị trí 2: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 200 mét hoặc cách HLATĐB trong phạm vi từ trên 100 mét đến 200 mét.

– Vị trí 3: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 300 mét hoặc cách HLATĐB trong phạm vi từ trên 200 mét đến 300 mét.

– Vị trí 4: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trên 300 mét.

b) Đối với nhóm đất phi nông nghiệp tại nông thôn

– Khu vực 1 (KV1): là đất trên địa bàn các xã và nằm ven trục đường giao thông do Trung ương (QL) và tỉnh (ĐT) quản lý, đầu mối giao thông, khu thương mại, khu công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch, khu dân cư – đô thị mới.

– Khu vực 2 (KV2): là đất trên địa bàn các xã và nằm ven các trục đường hoặc lối đi công cộng

– Vị trí 1: Thửa đất tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 50 mét.

– Vị trí 2: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 150 mét hoặc cách HLATĐB trong phạm vi từ trên 50 mét đến 150 mét.




– Vị trí 4: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trên 300 mét.

c) Đối với nhóm đất phi nông nghiệp tại đô thị

– Loại đường phố: các tuyến đường trên địa bàn các phường, thị trấn được phân loại từ đường phố loại 1 đến đường phố loại 5 tùy từng huyện, thị xã, thành phố và được phân loại cụ thể trong các phụ lục kèm theo.

– Vị trí 1: Thửa đất tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 50 mét.

– Vị trí 2: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 100 mét hoặc cách HLATĐB trong phạm vi từ trên 50 mét đến 100 mét.

– Vị trí 3: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 200 mét hoặc cách HLATĐB trong phạm vi từ trên 100 mét đến 200 mét.

– Vị trí 4: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trên 200 mét.

d) Đối với nhóm đất chưa sử dụng

Căn cứ vào mục đích sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để phân loại khu vực, loại đường phố và vị trí theo quy định tại Điểm a, b và c Khoản 3 Điều này.

4. Cách thức xác định đơn giá đất

a) Đối với nhóm đất nông nghiệp

Đối với nhóm đất chưa sử dụng

Căn cứ vào mục đích sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất và quy định tại Điểm a và b Khoản 4 Điều này để xác định đơn giá đất.

Điều 2. Khu vực đất giáp ranh

1. Khu vực đất giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố

– Khu vực đất giáp ranh được xác định từ đường phân địa giới hành chính vào sâu địa phận của mỗi tỉnh, thành phố 100 mét đối với đất nông nghiệp, 50 mét đối với phi nông nghiệp. Trường hợp đường phân địa giới hành chính là đường giao thông, sông, suối thì phạm vi khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang bảo vệ đường bộ, hành lang bảo vệ đường thủy.

– Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là sông, hồ, kênh có chiều rộng trên 100 mét thì không xác định khu vực đất giáp ranh.

– Giá đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố được xác định theo nguyên tắc:

+ Đất giáp ranh có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng tương đương nhau, có cùng mục đích sử dụng thì đất nằm trên địa bàn tỉnh, thành phố nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng theo mức giá của tỉnh, thành phố có mức giá cao hơn.

+ Trường hợp đặc biệt, khi điều kiện kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng chung của hai tỉnh, thành phố khác nhau thì mức giá tại khu vực giáp ranh nằm trên địa bàn tỉnh, thành phố nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng bằng 80% mức giá của tỉnh, thành phố có mức giá cao hơn.

2. Khu vực đất giáp ranh giữa các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh

– Khu vực đất giáp ranh giữa các huyện, thị xã, thành phố được xác định từ đường phân địa giới hành chính giữa các huyện, thị xã, thành phố vào sâu địa phận mỗi huyện, thị xã, thành phố là 100 mét đối với đất nông nghiệp, 50 mét đối với đất phi nông nghiệp.

– Trường hợp đường phân địa giới hành chính là trục giao thông, sông, suối, kênh, rạch thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang an toàn đường bộ, hành lang an toàn đường thủy trở vào sâu địa phận mỗi huyện, thị xã, thành phố là 100 mét đối với đất nông nghiệp, 50 mét đối với đất phi nông nghiệp.

– Giá đất tại khu vực giáp ranh được xác định theo nguyên tắc



Điển hình như:

Vành đai 2: tuyến đường giúp kết nối quận 9 với các khu vực khác trong thành phố.
Vành đai 3: tuyến đường nối cao tốc TP.HCM – Long Thành – Dầu Giây, giúp quá trình thông thương dễ dàng, nhanh chóng.
Hay tuyến Metro số 1 dự kiến được đưa vào vận hành năm 2020 cũng sẽ giúp việc di chuyển từ quận 9 sang quận 1 trở nên dễ dàng hơn trước rất nhiều.
Nâng cấp bến xe miền Đông mới lên diện tích 16ha, gấp 3 lần bến xe cũ.

Không chỉ xây mới mà hàng loạt các tuyến đường huyết mạch khác trên địa bàn quận cũng được tiến hành nâng cấp, sửa chữa và mở rộng. Tiêu biểu như đường Đỗ Xuân Hợp, Nguyễn Xiển, Nguyễn Duy Trinh,….

Nhiều cầu được xây mới

Không chỉ mở rộng các tuyến đường, quận 9 còn là địa phương có số lượng cầu được xây mới nhiều nhất trên địa bàn TP.HCM. Riêng trong năm 2019, quận đã có 6 công trình, cụ thể là:

Quận 9 là khu vực cửa ngõ thành phố, thuộc khu Đông của Sài Thành. Phía Đông quận giáp với Đồng Nam, phía Tây giáp quận Thủ Đức, phía Tây Nam giáp quận Thủ Đức, phía Tây Nam giáp quận 2, phía Bắc giáp Dĩ An – Bình Dương. Quận cách trung tâm thành phố chỉ khoảng 13km. Do đó, từ quận 9, người dân có thể dễ dàng di chuyển tới trung tâm thành phố. Cũng như các khu vực khác trong Sài Gòn và những tỉnh lân cận như Đồng Nai, Vũng Tàu,…

Hiện nay, trên thực tế ở một số tỉnh, thành phố đang xây dựng dự thảo bảng giá đất mới đã cho thấy mức tăng giá rất cao. Điều này cũng phản ánh đúng tình trạng phát triển mạnh mẽ tại thị trường nhà đất ở đô thị trong những năm qua.

Hơn nữa, quận 9 lại được biết đến là nơi có nhiều công trình mới trong năm 2019. Cùng các chính sách phát triển trong năm 2020. Do đó, theo các chuyên gia, thị trường bất động sản tại nơi đây sẽ còn sôi động hơn nữa. Từ đó, giá nhà đất tại địa bàn quận 9 cũng được đẩy lên cao.

Giá nhà đất quận 9 luôn là một trong những yếu tố quan tâm hàng đầu khi tham gia mua bán, đầu tư vào bất động sản nơi đây. Với cương vị người bán, nắm rõ giá sẽ giúp quá trình giao dịch, bán bất động sản được nhanh chóng. Người mua khi nắm được giá sẽ tránh bị mua với giá quá cao. Vậy xu hướng giá nhà đất tại quận 9 năm 2020 là như nào?

Xu hướng giá nhà đất quận 9 trong năm 2020

Trong năm 2020, dự kiến bảng giá đất quận 9 sẽ được áp dụng. Chúng sẽ được tính cho nhiều loại chi phí khác nhau. Từ tiền sử dụng đất, phí, lệ phí trong quản lý cho tới tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, tiền bồi thường,…

Hiện đất nền dự án Thiên Niên Kỷ phường Trường Thọ cũng đã tăng giá từ 16 triệu lên 19 triệu đồng mỗi m2 trong 3 tuần qua. Các dự án chuỗi Mega của Khang Điền (nằm dọc theo đường cao tốc) đang được giao dịch trên thị trường thứ cấp với mức tăng giá 5-10%. Nhiều chủ đầu tư có dự án tại quận 9 cũng rục rịch tăng giá khi mở bán giai đoạn mới, biên độ tăng trung bình 5-7%.

Trao đổi với VnExpress, Phó tổng giám đốc Công ty địa ốc Thăng Long Real, Lê Vũ Tuấn Anh cho biết, các giao dịch tại quận 9 khá sôi động bất chấp thời điểm này vẫn còn trong tháng 7 âm lịch. Đất nền quận 9 đua nhau tăng giá trong vòng 3 tuần nay do tác động của hạ tầng (metro, vành đai, cao tốc), ăn theo trung tâm hành chính mới của quận 9 và sức hút từ sự xuất hiện của Tập đoàn Samsung ở Khu Công nghệ cao.

Theo ông Tuấn Anh, nền đất lẻ (trong khu dân cư) có tốc độ tăng mạnh và nhanh hơn so với đất dự án, phân lô do số lượng hạn chế, được xây tự do (không theo mẫu một trệt hai lầu và khoảng lùi như các dự án tại quận 9), pháp lý đã hoàn chỉnh nên giá thường lên gấp đôi. Đối với những dự án đất nền đã xong hạ tầng, tốc độ tăng giá phổ biến là 10-15%.
Tổng giám đốc Công ty Việt An Hòa, Trần Khánh Quang phân tích, có nhiều yếu tố khiến giá đất quận 9 leo thang. Tuyến metro là tiền đề đầu tiên khi kết nối thẳng trung tâm thành phố về quận 9 nên hàng loạt các dự án ăn theo metro có sự phát triển tốt. Bất động sản quận 2 đã nóng từ đầu năm đến quý II/2015, nên quý III là thời điểm sức nóng lan sang quận 9.

Ông Quang đánh giá, sự hoàn thiện nút giao thông vành đai 2 và đường cao tốc TP HCM - Long Thành - Dầu Giây đã tạo một đòn bẩy với tâm điểm là khu vực vòng xoay mà quận 9 có sự kết nối trực tiếp đã kéo giá đất trên địa bàn tăng cao.
Theo ông Quang, với đặc điểm riêng là địa bàn có khu dân cư hiện hữu lâu đời xen cài với các khu đất trống nông nghiệp và công nghiệp nên khi thị trường bất động sản khởi sắc, hạ tầng lên nhanh đã tạo điều kiện cho quận 9 phát triển nhanh hơn.

Ngoài ra, giá đất quận 9 còn chịu ảnh hưởng lan rộng từ các dự án bất động sản cao cấp quận 2 sát bên. "Nước lên thuyền lên. Đất quận 2 đã bùng nổ và tăng giá xong thì đến quận 9, đây là quy luật tham chiếu khu vực, tạo cơ sở cho việc so sánh và điều chỉnh giá", ông nói.

Trước sự tăng giá đất mạnh mẽ của quận 9, một chuyên gia bất động sản nhận định, dấu hiệu sốt ảo do đầu cơ đất đã dần lộ diện. Tốc độ tăng giá quá nhanh với biên độ lớn không dựa trên quy luật cung cầu thực tế của thị trường là yếu tố đáng lo ngại. "Ngay cả khi các giao dịch ở mức giá mới cao hơn đã diễn ra thành công cũng không có gì đảm bảo được đó là nhu cầu thật vì lượng đất trống đã có chủ được đầu cơ tại quận 9 khá lớn", ông nói.

Nền đất hơn 100 m2 ở phường Phước Long A đầu năm giao dịch với giá 1,1 tỷ đồng thì trung tuần tháng 8 bỗng vọt lên 1,6-1,8 tỷ đồng.

Mảnh đất này nằm trên đường Tây Hòa, phường Phước Long A, quận 9, cách xa lộ Hà Nội chưa đầy 1km. Trong tổng diện tích hơn 100 m2, 72m2 là đất thổ cư.

Tại sao là chúng tôi?

Dat ben cat Đất nền tân định bến cát bình dương Mua dat ben cat Dat ben cat Đất nền tân định bến cát bình dương Mua dat ben cat